Ayah Bdeir: Building blocks that blink, beep and teach

Ayah Bdeir: Những viên gạch điện tử, nhấp nháy, kêu bíp và dạy học

200,409 views

2012-03-29 ・ TED


New videos

Ayah Bdeir: Building blocks that blink, beep and teach

Ayah Bdeir: Những viên gạch điện tử, nhấp nháy, kêu bíp và dạy học

200,409 views ・ 2012-03-29

TED


Vui lòng nhấp đúp vào phụ đề tiếng Anh bên dưới để phát video.

Translator: Hoang Nguyen Thai Reviewer: Nhu PHAM
00:15
This may sound strange,
0
15260
2000
Điều này nghe có vẻ kì lạ,
00:17
but I'm a big fan of the concrete block.
1
17260
2000
nhưng tôi là một fan bự của những viên gạch bê tông.
00:19
The first concrete blocks were manufactured in 1868
2
19260
3000
Những khối gạch bê tông đầu tiên được sản xuất vào năm 1868
00:22
with a very simple idea:
3
22260
2000
với ý tưởng rất đơn giản:
00:24
modules made of cement of a fixed measurement
4
24260
3000
những khối chuẩn bằng xi măng với kích cỡ cố định
00:27
that fit together.
5
27260
2000
khớp với nhau.
00:29
Very quickly concrete blocks became
6
29260
2000
Những viên gạch đã nhanh chóng trở thành
00:31
the most-used construction unit in the world.
7
31260
3000
loại vật liệu xây dựng được sử dụng nhiều nhất trên thế giới.
00:34
They enabled us to to build things that were larger than us,
8
34260
2000
Chúng giúp chúng ta xây dựng những thứ lớn hơn bản thân mình,
00:36
buildings, bridges,
9
36260
2000
các tòa nhà, các cây cầu,
00:38
one brick at a time.
10
38260
2000
từng viên gạch một.
00:40
Essentially concrete blocks had become
11
40260
2000
Có thể nói gạch bê tông đã trở thành
00:42
the building block of our time.
12
42260
3000
những viên gạch xây nên kỉ nguyên của chúng ta.
00:45
Almost a hundred years later in 1947,
13
45260
2000
Sau gần 100 năm, vào năm 1947,
00:47
LEGO came up with this.
14
47260
2000
LEGO đã giới thiệu thứ này.
00:49
It was called the Automatic Binding Brick.
15
49260
3000
Nó được gọi là Gạch Tự Gắn (Automactic Binding Brick)
00:52
And in a few short years,
16
52260
2000
Và chỉ trong vài năm ngắn ngủi,
00:54
LEGO bricks took place in every household.
17
54260
3000
những viên gạch LEGO đã có mặt tại mọi nhà.
00:57
It's estimated that over 400 billion bricks have been produced --
18
57260
3000
Theo ước tính, có hơn 400 tỉ viên gạch LEGO đã được sản xuất --
01:00
or 75 bricks for every person on the planet.
19
60260
3000
hay 75 viên cho mỗi người trên trái đất.
01:03
You don't have to be an engineer
20
63260
2000
Bạn không cần phải là một kĩ sư
01:05
to make beautiful houses, beautiful bridges, beautiful buildings.
21
65260
3000
để có thể xây nên những căn nhà đẹp, những cây cầu đẹp hay những tòa nhà đẹp.
01:08
LEGO made it accessible.
22
68260
2000
LEGO đã làm điều đó trở nên khả thi.
01:10
LEGO has essentially taken the concrete block, the building block of the world,
23
70260
3000
LEGO đã lấy khối gạch bê tông, những khối gạch xây nên thế giới,
01:13
and made it into the building block
24
73260
2000
và làm nó thành những viên gạch
01:15
of our imagination.
25
75260
2000
của trí tưởng tượng.
01:17
Meanwhile the exact same year,
26
77260
2000
Cũng trong chính năm đó,
01:19
at Bell Labs the next revolution was about to be announced,
27
79260
3000
ở phòng thí nghiệm Bell một cách mạng kế tiếp sắp được công bố,
01:22
the next building block.
28
82260
2000
thế hệ tiếp theo của những viên gạch.
01:24
The transistor was a small plastic unit
29
84260
2000
Transistor là một cấu kiện điện tử bằng nhựa
01:26
that would take us from a world
30
86260
2000
mà sẽ đưa chúng ta từ thế giới
01:28
of static bricks piled on top of each other
31
88260
2000
của những khối gạch bất động chồng lên nhau
01:30
to a world where everything was interactive.
32
90260
2000
đến thế giới mà mọi thứ tương tác được với nhau.
01:32
Like the concrete block,
33
92260
2000
Giống như viên gạch bê tông,
01:34
the transistor allows you to build
34
94260
2000
transistor cho phép bạn xây
01:36
much larger, more complex circuits, one brick at a time.
35
96260
3000
những mạch điện lớn và phức tạp hơn, từng viên gạch một.
01:39
But there's a main difference:
36
99260
2000
Nhưng có một sự khác biệt lớn:
01:41
The transistor was only for experts.
37
101260
2000
Transistor chỉ dành cho chuyên gia.
01:43
I personally don't accept this,
38
103260
2000
Cá nhân tôi không chấp nhận điều này,
01:45
that the building block of our time
39
105260
2000
rằng những viên gạch xây nên kỉ nguyên hiện đại
01:47
is reserved for experts,
40
107260
2000
lại chỉ dành cho những chuyên gia,
01:49
so I decided to change that.
41
109260
3000
nên tôi đã quyết định thay đổi nó.
01:52
Eight years ago when I was at the Media Lab,
42
112260
2000
Tám năm trước khi tôi còn ở phòng nghiên cứu truyền thông,
01:54
I started exploring this idea
43
114260
2000
tôi đã khám phá ra ý tưởng
01:56
of how to put the power of engineers
44
116260
2000
đó là làm sao để đưa khả năng kĩ sư
01:58
in the hands of artists and designers.
45
118260
2000
đến với nghệ sĩ và nhà thiết kế.
02:00
A few years ago I started developing littleBits.
46
120260
3000
Một vài năm trước tôi đã bắt đầu phát triển littleBits.
02:03
Let me show you how they work.
47
123260
3000
Để tôi cho bạn thấy chúng hoạt động ra sao.
02:07
LittleBits are electronic modules
48
127260
3000
LittleBit là những cấu kiện điện tử
02:10
with each one specific function.
49
130260
3000
với những chức năng khác nhau.
02:13
They're pre-engineered
50
133260
2000
Chúng đã được thiết kế sẵn
02:15
to be light, sound,
51
135260
3000
để trở thành ánh sáng, âm thanh,
02:18
motors and sensors.
52
138260
2000
động cơ và cảm biến.
02:20
And the best part about it
53
140260
2000
Và phần thú vị nhất về chúng
02:22
is they snap together with magnets.
54
142260
3000
là chúng kết dính với nhau nhờ nam châm.
02:25
So you can't put them the wrong way.
55
145260
3000
Nên bạn không thể đặt chúng sai được.
02:28
The bricks are color-coded.
56
148260
2000
Những "viên gạch" này đã được đánh dấu bằng màu.
02:30
Green is output, blue is power,
57
150260
3000
Xanh lá cây là đầu ra, xanh biển là nguồn điện,
02:33
pink is input and orange is wire.
58
153260
2000
hồng là đầu vào và da cam là dây dẫn.
02:35
So all you need to do is snap a blue to a green
59
155260
3000
Thế nên những việc bạn cần làm là nối xanh biển với xanh lá
02:38
and very quickly you can start making larger circuits.
60
158260
3000
và rồi rất nhanh chóng bạn sẽ có thể bắt tay vào làm những mạch lớn hơn.
02:41
You put a blue to a green,
61
161260
2000
Bạn gắn xanh biển với xanh lá,
02:43
you can make light.
62
163260
2000
bạn có thể làm ra mạch đèn.
02:45
You can put a knob in between
63
165260
4000
Bạn cho một núm xoay vào giữa
02:49
and now you've made a little dimmer.
64
169260
3000
và giờ bạn có thể chỉnh sáng tối cho đèn.
02:52
Switch out the knob
65
172260
3000
Thay núm xoay
02:55
for a pulse module,
66
175260
2000
bằng khối tạo xung,
02:57
which is here,
67
177260
3000
như thế này,
03:00
and now you've made a little blinker.
68
180260
4000
và giờ bạn đã có một mạch đèn nhấp nháy .
03:04
Add this buzzer
69
184260
2000
Gắn thêm
03:06
for some extra punch
70
186260
2000
chiếc chuông điện này
03:08
and you've created a noise machine.
71
188260
2000
và giờ bạn đã tạo ra máy tạo tiếng động.
03:10
I'm going to stop that.
72
190260
2000
Tôi sẽ tắt tiếng này đi.
03:12
So beyond simple play,
73
192260
3000
Như các bạn đã thấy, không chỉ đơn giản để chơi
03:15
littleBits are actually pretty powerful.
74
195260
2000
littleBits còn tỏ ra là một công cụ mạnh.
03:17
Instead of having to program, to wire, to solder,
75
197260
3000
Thay vì phải lập trình, nối dây hay hàn mạch,
03:20
littleBits allow you to program
76
200260
2000
littleBits cho phép bạn lập trình
03:22
using very simple intuitive gestures.
77
202260
2000
bằng những thao tác trực quan đơn giản.
03:24
So to make this blink faster or slower,
78
204260
2000
Để làm cho mạch nhày nhấp nháy nhanh hoặc chậm hơn,
03:26
you would just turn this knob
79
206260
2000
bạn chỉ cần xoay núm vặn này
03:28
and basically make it pulse faster or slower.
80
208260
3000
và thay đổi tốc độ nháy đen một cách đơn giản.
03:31
The idea behind littleBits
81
211260
2000
Ý tưởng đằng sau littleBits
03:33
is that it's a growing library.
82
213260
2000
là xem nó như thể một dạng thư viện đang được phát triển.
03:35
We want to make every single interaction in the world
83
215260
2000
Chúng tôi muốn tích hợp mọi tương tác trên thế giới
03:37
into a ready-to-use brick.
84
217260
2000
vào những "viên gạch" có thể sử dụng dễ dàng.
03:39
Lights, sounds, solar panels, motors --
85
219260
2000
Ánh sáng, âm thanh, tấm pin mặt trời, động cơ --
03:41
everything should be accessible.
86
221260
2000
mọi thứ đều có thể tiếp cận được.
03:43
We've been giving littleBits to kids and seeing them play with them.
87
223260
3000
Chúng tôi đã đưa littleBits cho trẻ nhỏ và xem chúng chơi với littleBits.
03:46
And it's been an incredible experience.
88
226260
2000
Và đó là một trải nghiệm tuyệt vời.
03:48
The nicest thing is how they start to understand
89
228260
2000
Điều hay nhất đó là làm cho trẻ nhỏ bắt đầu hiểu
03:50
the electronics around them from everyday
90
230260
2000
về hoạt động của những thiết bị điện tử hằng ngày xung quanh chúng
03:52
that they don't learn at schools.
91
232260
2000
điều mà chúng không được học ở trường lớp.
03:54
For example, how a nightlight works,
92
234260
2000
Ví dụ như đèn ngủ hoạt động ra sao,
03:56
or why an elevator door stays open,
93
236260
2000
hay tại sao cửa thang máy tự động đóng mở,
03:58
or how an iPod responds to touch.
94
238260
3000
hay làm sao chiếc iPod phản ứng lại những cái chạm tay.
04:01
We've also been taking littleBits to design schools.
95
241260
2000
Chúng tôi cũng đưa littleBits tới các trường dạy thiết kế.
04:03
So for example, we've had designers
96
243260
3000
Ví dụ như ở đây chúng tôi có những nhà thiết kế
04:06
with no experience with electronics whatsoever
97
246260
2000
mà hoàn toàn không biết chút gì về điện tử
04:08
start to play with littleBits as a material.
98
248260
3000
bắt đầu chơi với littleBits như công cụ sáng tạo.
04:11
Here you see, with felt and paper water bottles,
99
251260
3000
Và ở đây bạn sẽ thấy, cùng với vải nỉ, giấy và chai nước,
04:14
we have Geordie making ...
100
254260
2000
Geordie đã làm ra ...
04:16
(Clanging)
101
256260
2000
(tiếng kim loại)
04:18
(Buzzing)
102
258260
2000
(tiếng chuông)
04:20
A few weeks ago we took littleBits to RISD
103
260260
3000
Một vài tuần trước chúng tôi đưa littleBits tới RISD (trường thiết kế Rhode Island)
04:23
and gave them to some designers
104
263260
2000
và đưa chúng cho một vài nhà thiết kế
04:25
with no experience in engineering whatsoever --
105
265260
2000
không có kinh nghiệm gì với kĩ thuật
04:27
just cardboard, wood and paper -- and told them "Make something."
106
267260
3000
chỉ với bìa, gỗ và giấy -- và bảo với họ rằng "Hãy làm gì đó."
04:30
Here's an example of a project they made,
107
270260
2000
Đây là ví dụ về dự án mà họ đã làm,
04:32
a motion-activated confetti canon ball.
108
272260
3000
súng bắn hoa giấy kích hoạt bằng cử động.
04:35
(Laughter)
109
275260
2000
(tiếng cười)
04:37
But wait, this is actually my favorite project.
110
277260
4000
Hãy đợi đã, đây là dự án ưa thích của tôi.
04:41
It's a lobster made of playdough
111
281260
3000
Đó là một con tôm hùm làm bằng đất nặn
04:46
that's afraid of the dark.
112
286260
2000
và nó sợ bóng tối.
04:48
(Laughter)
113
288260
4000
(tiếng cười)
04:52
To these non-engineers, littleBits became another material,
114
292260
3000
Đối với những người không phải kĩ sư, littleBits đã trở thành một dạng vật liệu khác,
04:55
electronics became just another material.
115
295260
2000
điện tử đã trở thành một vật liệu mới.
04:57
And we want to make this material accessible to everyone.
116
297260
3000
Và chúng tôi muốn vật liệu này tiếp cận được với mọi người.
05:00
So littleBits is open-source.
117
300260
2000
Thế nên littleBits là dự án mở.
05:02
You can go on the website, download all the design files, make them yourself.
118
302260
3000
Bạn có thể lên trang web, tải về những file thiết kế và tự làm chúng.
05:05
We want to encourage a world
119
305260
2000
Chúng tôi muốn cổ vũ thế giới
05:07
of creators, of inventors, of contributors,
120
307260
3000
của những nhà kiến tạo, nhà phát minh và những người cống hiến,
05:10
because this world that we live in,
121
310260
2000
bởi vì thế giới này, nơi chúng ta đang sống,
05:12
this interactive world, is ours.
122
312260
2000
thế giới tương tác này, là của chúng ta.
05:14
So go ahead and start inventing.
123
314260
2000
Hãy tiến lên và bắt đầu phát minh.
05:16
Thank you.
124
316260
2000
Cám ơn các bạn.
05:18
(Applause)
125
318260
3000
(tiếng vỗ tay)
Về trang web này

Trang web này sẽ giới thiệu cho bạn những video YouTube hữu ích cho việc học tiếng Anh. Bạn sẽ thấy các bài học tiếng Anh được giảng dạy bởi các giáo viên hàng đầu từ khắp nơi trên thế giới. Nhấp đúp vào phụ đề tiếng Anh hiển thị trên mỗi trang video để phát video từ đó. Phụ đề cuộn đồng bộ với phát lại video. Nếu bạn có bất kỳ nhận xét hoặc yêu cầu nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi bằng biểu mẫu liên hệ này.

https://forms.gle/WvT1wiN1qDtmnspy7