Stop Making Mistakes with Relative Clauses! [Which & That]

Đừng nhẫm lẫn Mệnh Đề Quan Hệ nữa! [Which & That]

350,151 views

2019-07-19・ mmmEnglish

Stop Making Mistakes with Relative Clauses! [Which & That]

Đừng nhẫm lẫn Mệnh Đề Quan Hệ nữa! [Which & That]

350,151 views・2019-07-19

mmmEnglish


Please double-click on the English subtitles below to play the video.

00:00
Well hey there I'm Emma from mmmEnglish!
0
20
3800
Xin chào các em cô là Emma đến từ mmmEnglish!
00:03
Today we're going to talk about two words that are
1
3860
2920
Hôm nay chúng ta sẽ nói về hai từ mà nghĩa của chúng
00:06
pretty similar. Two words that I know
2
6780
2880
khá giống nhau. Hai từ mà cô biết là
00:09
many of you have been confused about:
3
9660
2100
rất nhiều trong số các em đã bị nhầm lẫn về chúng:
00:11
which or that?
4
11760
2660
which hay that?
00:14
Now these words are exactly what we're going to talk
5
14700
2640
Đây chính xác là những từ mà chúng ta sẽ thảo luận trong bài học
00:17
about today, 'which' or 'that' in relative clauses.
6
17340
4260
ngày hôm nay, "which" hay "that" trong mệnh đề quan hệ.
00:21
And I'll check that you've been listening at the
7
21680
3140
Và cô sẽ kiểm tra các em có lắng nghe theo dõi bài học không
00:24
end of this lesson because I've got a mini quiz
8
24820
2760
ở cuối bài học này bởi vì cô sẽ có một bài kiểm tra nhỏ
00:27
to test you, right?
9
27580
1720
để kiểm tra các em, được không nào?
00:29
Ten questions in a little over two minutes.
10
29300
2720
Mười câu hỏi trong vòng hơn 2 phút.
00:32
So make sure you pay attention.
11
32020
1920
Vậy nên các em chắc chắn phải chú tâm vào bài học nha.
00:42
Guys I'd like to take a moment to offer a big warm
12
42000
2980
Các em ạ cô muốn dành một chút thời gian để gửi
00:44
shout out to our friends at Lingoda
13
44980
2200
lời cảm ơn thật ấm cúng đến những người bạn của chúng ta tại Lingoda
00:47
who are sponsoring this lesson for you today.
14
47180
2320
họ đã tài trợ cho bài học này cho các em ngày hôm nay.
00:49
Now most of you already know that I've been taking
15
49500
2000
Giờ thì hầu hết các em đã biết rằng cô đã tham gia
00:51
Spanish lessons with Lingoda
16
51500
2320
lớp học Tiếng Tây Ban Nha cùng với Lingoda
00:53
every single day for the last month.
17
53820
2440
mỗi ngày trong suốt một tháng qua.
00:57
I'll show you.
18
57020
1020
Cô sẽ cho các em thấy.
Cô là người Úc. Cô đến từ Melbourne,
nhưng hiện giờ cô đang sống ở Perth.
Thời tiết ở đây thực sự rất tuyệt
Có rất nhiều bãi biển ở đây, và
trời nắng ráo
mỗi ngày!
Nhưng, hiện tại nó thật sự nóng như địa ngục vậy...và
Ui, hiện tại nó là mùa đông mới phải! ^^
01:22
No - one day I'll remember which one is which.
19
82300
2740
Không không - một ngày nào đó cô sẽ nhớ cái nào ra cái nào. ^^
01:27
In the meantime, here are three things
20
87640
2720
Trong lúc này, đây là ba điều
01:30
that I love about Lingoda and why I
21
90360
2360
mà cô yêu thích về Lingoda và lý do tại sao cô
01:32
highly recommend you check them out.
22
92720
1680
khuyên các em nên vào xem Lingoda nha.
01:34
Number one.
23
94400
1060
Thứ nhất.
01:35
They have small classes
24
95460
1860
Họ có những lớp học nhỏ
01:37
with no more than five students in each class.
25
97480
2440
với không quá 5 học sinh mỗi lớp.
01:39
I always have the chance to join in.
26
99940
2360
Cô luôn có cơ hội để tham gia lớp học.
01:42
In fact, quite a few of the classes I've had
27
102300
2940
Trong thực tế, khác nhiều lớp cô đã học
01:45
were just me and the teacher which I was like
28
105240
2580
chỉ có mình cô và giáo viên thôi kiểu như
01:47
"Yes! Private lesson!"
29
107820
1740
"Đúng rồi! Lớp này dành riêng cho mình!" ^^
01:50
Number two. They have native teachers.
30
110140
3040
Thứ hai. Họ có giáo viên bản ngữ.
01:53
So for you, wanting to learn English, that includes
31
113180
2620
Vì vậy đối với các em, muốn học Anh Ngữ, nó sẽ gồm có
01:55
teachers from the US and the UK.
32
115800
2740
giáo viên bản ngữ tới từ Mỹ và Anh Quốc.
01:58
And number three. They're really, really affordable.
33
118540
3280
Và điều thứ 3. Chi phí các khóa học thực sự phải chăng.
02:01
Their group classes start from just eight euros a class.
34
121860
3680
Các lớp học nhóm của họ bắt đầu từ 8 euro cho mỗi lớp học.
02:05
So if getting results quickly is important to you
35
125860
2920
Vì vậy đạt được kết quả nhanh chóng là điều quan trọng đối với cho các em
02:08
right now, you should definitely check them out.
36
128780
2540
ngay bây giờ, các em nên vào xem học ngay nha.
02:11
The link to have a look at Lingoda is
37
131320
2200
Link đến Lingoda cô đã để lại
02:13
in the description below.
38
133520
1520
bên trong phần mô tả bên dưới nha các em.
02:15
And you'll be supporting me and the mmmEnglish
39
135320
2020
Và các em sẽ ủng hộ cô và kênh mmmEnglish
02:17
Channel if you use it.
40
137340
1640
nếu các em sử đăng ký học.
02:19
Plus, if you use my code at the checkout, you'll get
41
139340
2960
Thêm nữa, nếu các em sử dụng mã của cô khi thanh toán, các em sẽ nhận ngay
02:22
twenty percent off your first purchase.
42
142300
2100
20% giảm giá cho khoản thanh toán đầu tiên của các em.
02:24
So which one is it?
43
144400
1840
Vậy nó là từ nào nào?
02:26
Which or that?
44
146240
1700
Which hay là that?
02:28
These words are super, super common.
45
148180
2640
Những từ này thì cực kỳ phổ biến.
02:30
They have lots of different uses and meanings
46
150820
2820
Chúng có rất nhiều những cách sử dụng khác nhau và nghĩa khác nhau
02:33
which causes confusion.
47
153640
2540
điều mà sẽ làm cho các em bối rối khó hiểu.
02:36
Which cat?
48
156880
1140
Con mèo nào cơ?
02:38
That cat!
49
158440
980
Con mèo kia kìa!
02:41
Did you see that?
50
161540
1040
Anh không thấy nó sao?
02:45
Which way do I need to go?
51
165040
1780
Cô cần phải đi lối nào bây giờ?
02:48
But we're not going to go over all of the different uses
52
168000
3220
Nhưng chúng ta sẽ không đi qua toàn bộ những cách sử dụng
02:51
of 'which' and 'that' in this video today.
53
171220
3320
của "which" và "that" trong video bài học hôm nay.
02:54
There's loads!
54
174540
1120
Nó quá nhiều! ^^
02:56
Today we'll focus on those times when it's confusing
55
176060
3540
Ngày hôm nay chúng ta sẽ tập trung vào những lúc mà chúng làm các em lúng túng khó hiểu
02:59
or it's unclear which one you should be using.
56
179600
3340
hay không rõ ràng từ nào các em nên dùng.
03:02
Which or that?
57
182940
1300
Which hay là that?
03:05
And that's when they're used in relative clauses
58
185020
3240
Và đó là khi chúng được sử dụng trong mệnh đề quan hệ
03:08
to introduce adjective clauses.
59
188400
2720
để giới thiệu mệnh đề tính ngữ.
03:11
Wait, wait, wait, wait, wait.
60
191780
1760
Đợi, đợi, đợi,........, đợi đã.
03:13
Just pause for a second here.
61
193780
2000
Đợi đã.
03:15
Relative clause, adjective clause,
62
195860
2820
Mệnh đề quan hệ, mệnh đề tính ngữ,
03:18
what are we talking about? That sounds confusing!
63
198980
2620
chúng ta đang nói về cái gì ở đây? Nghe rối quá!
03:21
Let's look at a few examples.
64
201600
1540
Hãy tìm hiểu một vài ví dụ nha.
03:23
It's much easier than it sounds.
65
203140
2380
Sẽ dễ hơn rất nhiều hơn là việc nghe nói về chúng.
03:25
So take a look at this sentence here.
66
205820
2060
Vậy hãy nhìn câu ví dụ ở đây.
03:28
My car, which is brand new, is making strange noises.
67
208040
5480
Xe của cô, mới toanh, mà đang tạo ra những âm thanh kỳ lạ.
03:33
Now can you see that this sentence has two parts?
68
213520
3260
Giờ các em có thấy rằng câu này có hai phần không?
03:36
Two separate bits of information about the car.
69
216780
3140
Hai phần tách biệt thông tin về chiếc xe.
03:40
My car which is brand new.
70
220440
2580
Xe của cô cái mà hoàn toàn mới tinh.
03:43
My car is making strange noises.
71
223020
3900
Xe của của đang tạo ra những âm thanh lạ.
03:47
See how each of these clauses has a subject and a verb
72
227020
4020
Các em có nhận thấy cách mà mỗi mệnh đề ở đây đều có 1 chủ ngữ và 1 động từ?
03:51
That's what makes it a clause.
73
231040
2520
Đó là làm cho nó trở thành một mệnh đề.
03:53
Now look at the clause that starts with 'which'.
74
233860
4000
Giờ hãy quan sát mệnh đề bắt đầu với "which".
03:57
That clause gives us more information
75
237860
2680
Mệnh đề đó sẽ đưa cho chúng ta nhiều thông tin hơn
04:00
about the subject.
76
240540
1360
về chủ ngữ.
04:02
It's not just my car, it's my brand new car.
77
242160
4280
Nó không chỉ là chiếc xe của cô, mà nó là chiếc xe mới toanh của cô.
04:07
So 'which' and 'that' are often used at the beginning
78
247180
2960
Vậy "which" và "that" thường được sử dụng ở đầu
04:10
of clauses that give us
79
250140
1500
của mệnh đề mà nó đưa cho chúng ta
04:11
more information about the subject.
80
251640
2420
nhiều thông tin hơn về chủ ngữ.
04:14
And these are the adjective clauses that we talked
81
254360
2640
Và những mệnh đề này gọi là mệnh đề tính ngữ mà chúng ta đã đề cập tới
04:17
about earlier. They describe the subject in more detail.
82
257000
5100
khi nãy. Chúng mô tả chủ ngữ chi tiết hơn.
04:23
But there is an important difference
83
263060
2380
Nhưng có một khác biệt quan trọng
04:25
that you need to remember.
84
265440
1440
mà các em cần phải nhớ.
04:27
'That' is used for essential clauses.
85
267100
2900
"That" được sử dụng cho mệnh đề thiết yếu (mệnh đề chính).
04:30
Now essential means you need it, it's necessary.
86
270000
3280
Bây giờ "essential" có nghĩa là các em cần nó, nó là cần thiết.
04:33
You need to use 'that' when you are adding information
87
273380
3320
Các em cần sử dụng "that" khi các em thêm thông tin
04:36
that's important.
88
276700
1400
mà nó quan trọng.
04:38
Okay without it, we wouldn't know exactly
89
278360
2800
Được rồi nếu không có thông tin đó, chúng ta sẽ không biết chính xác
04:41
what you're talking about.
90
281160
1660
các em đang nói về điều gì.
04:43
We use 'which' when the information is not essential.
91
283440
4540
Chúng ta sử dụng "which" khi thông tin không cần thiết.
04:47
It's nice to have extra information but we don't
92
287980
3240
Nó sẽ tốt khi ta có thêm thông tin nhưng chúng ta không bắt buộc
04:51
have to have it to understand the meaning.
93
291220
2520
phải có nó để hiểu ý nghĩa của câu.
04:53
Without it, we're still going to understand
94
293740
3240
Nếu không có thông tin đó, chúng ta vẫn sẽ hiểu được
04:56
the clause in the sentence.
95
296980
1620
mệnh đề trong câu.
04:59
Let's look at a few examples together.
96
299000
2540
Hãy cùng nhau tìm hiểu thêm một số ví dụ nữa nha.
05:02
Remember my car? My brand new car.
97
302220
3300
Nhớ chiếc xe của cô chứ? Xe mới toanh ý. ^^
05:06
I'm using 'which' in this sentence because
98
306100
2600
Cô sử dụng từ "which" trong câu này bởi vì
05:08
the information that my car is brand new
99
308700
3280
thông tin mà chiếc xe mới toanh của cô
05:11
is not essential to the meaning in this sentence.
100
311980
2960
không thực sự cần thiết về mặt ngữ nghĩa trong câu này.
05:14
I only have one car.
101
314940
2000
Cô chỉ có mỗi cái xe thôi.
05:17
If I take that part of the sentence out,
102
317020
2740
Nếu cô bỏ cái phần đó ra khỏi câu,
05:19
then the sentence still makes sense, right?
103
319960
2660
câu vẫn có nghĩa, phải vây không các em?
05:22
My car is making strange noises.
104
322840
2420
Xe của cô đang tạo ra những âm thanh lạ.
05:25
Same car, same problem.
105
325800
2120
Cùng một chiếc xe, cùng một vấn đề.
05:28
Just lacking a bit of detail.
106
328320
2080
Chỉ là thiếu một chút thông tin chi tiết thôi.
05:30
But now let's look at a different example.
107
330700
2940
Nhưng giờ các em hãy cùng nhìn vào một ví dụ khác nha.
05:33
The car that I hired last week
108
333840
2700
Chiếc xem mà cô thuê tuần trước
05:36
was making strange noises.
109
336540
2140
tạo ra những âm thanh kỳ lạ.
05:38
Now I used 'that' because it's important,
110
338840
3000
Bây giờ cô sử dụng "that" bởi vì nó là thông tin quan trọng,
05:41
essential information.
111
341840
1860
thông tin cần thiết.
05:44
I'm trying to be specific about the car because it's not
112
344000
3760
Cô đang cố gắng nói cụ thể về chiếc xe bởi vì nó không
05:47
clear which one I'm talking about.
113
347760
2240
rõ ràng cái nào cô đang nói đến.
05:50
There are lots of cars for hire.
114
350000
2040
Có quá nhiều xe cho thuê.
05:52
Maybe I've even driven more than one.
115
352160
2460
Có thể cô đã lái hơn 1 chiếc thì sao.
05:54
So that is introducing information that helps me
116
354820
4060
Vì vậy mà nó đã giới thiệu thông tin mà giúp cô
05:58
to be specific about which car, alright?
117
358880
3820
nói chi tiết về chiếc xe, đúng vậy không các em?
06:02
We can't take that part of the sentence out
118
362980
3140
Chúng ta không thể loại bỏ quần đó ra khỏi câu
06:06
because then the sentence isn't clear, right?
119
366500
2620
bởi vì khi đó câu sẽ tối nghĩa, đúng chứ?
06:10
It just doesn't make sense.
120
370720
1500
Nó sẽ chẳng có nghĩa gì cả.
06:12
Which car was making noises?
121
372220
2000
Xe nào tạo ra âm thanh lạ cơ?
06:15
For any of you who are sitting exams and writing
122
375040
3160
Rất nhiều trong số các em ngồi làm bài thi và viết luận
06:18
essays - that kind of thing,
123
378200
1980
những điều tương tự vậy,
06:20
there's another really important tip that I've got for you.
124
380180
3060
có một mẹo thực sự quan trọng khác dành cho các em.
06:23
Do you notice the difference
125
383640
1900
Các em có để ý sự khác biệt
06:25
between these two sentences?
126
385540
2220
giữa hai câu?
06:28
What's the difference? Apart from 'which' and 'that'.
127
388500
3040
Sự khác nhau là gì nào các em? Ngoại trừ "which" và "that".
06:32
Yeah it's the commas, right?
128
392680
2120
Đúng rồi, nó là dấu phẩy "," đúng không nào?
06:35
This difference in punctuation is absolutely necessary.
129
395040
4960
Sự khác biệt trong dấu câu này ra cực kỳ cần thiết.
06:41
So when you have an adjective clause that's starting
130
401000
3100
Vậy khi các em có một mệnh đề tính ngữ mà nó bắt đầu
06:44
with 'that' you don't need to use commas.
131
404100
3220
với "that" các em không cần dùng dấu phẩy ",".
06:47
This information is essential, right?
132
407320
2960
Thông tin này là cần thiết, phải vậy không?
06:50
It's part of the meaning of the sentence.
133
410280
2440
Nó là một phần nghĩa của câu.
06:52
It can't be taken out.
134
412720
1460
Nó không thể bị loại bỏ khỏi câu.
06:54
If the adjective clause starts with 'which',
135
414180
3480
Nếu mệnh đề tính ngữ bắt đầu với "which",
06:57
then you need to put a comma
136
417760
1520
khi đó các em cần thêm 1 dấu phẩy
06:59
before and after the clause.
137
419280
2000
trước và sau mệnh đề.
07:01
This makes it seem like it's an extra,
138
421280
2980
Điều đó làm cho nó giống như kiểu
07:04
inserted piece of information, which it is, right?
139
424260
3680
chèn thêm thông tin vào, đúng không các em?
07:07
It's got the commas to show you that you can pick it up
140
427940
3220
Nó có kèm theo dấu phẩy để cho các em biết rằng các em có thể nhặt nó ra
07:11
and remove it and your sentence still makes sense.
141
431160
3720
và bỏ nó đi và câu của các em vẫn có nghĩa.
07:15
Alright one more example and then you're going to be
142
435040
3100
Được rồi thêm một ví dụ nữa và sau đó các em sẽ sẵn sàng
07:18
more than ready to take the quiz at the end.
143
438140
3480
hơn để làm bài tập ở phần cuối bài học nha.
07:21
Imagine that I have three dogs.
144
441920
2460
Hãy tưởng tượng rằng cô có 3 con chó.
07:24
Right, one of my dogs has spots.
145
444820
3020
Được rồi, một trong những con chó của cô có đốm.
07:27
The other two don't.
146
447840
1620
Hai con còn lại thì không.
07:29
And my dog that has spots is missing.
147
449620
3600
Và con chó của cô con mà có đốm ý bị mất.
07:34
So if I tell you my dog is missing,
148
454280
2420
Vậy nếu cô kể cho các em nghe về con chó bị mất của cô
07:36
it's not very helpful because you don't know which dog
149
456700
3300
nó sẽ không giúp ích gì bởi vì các em không biết còn nào
07:40
I'm talking about, right?
150
460000
1560
mà cô đang kể cả, đúng vậy không?
07:42
My dog that has spots is missing.
151
462260
2860
Con chó có đốm của cô bị mất.
07:45
The fact that the dog has spots,
152
465700
3260
Thực tế thì đó là con chó có đốm,
07:48
it's not the brown one, it's not the white one.
153
468960
2940
nó không phải con màu nâu, nó cũng không phải con màu trắng.
07:52
This information is essential,
154
472240
1700
Thông tin này là cần thiết,
07:53
it's important information, right?
155
473940
2440
nó là thông tin quan trọng phải không các em?
07:57
So let's compare it to my brother's dog
156
477040
2000
Vậy hãy so sánh nó với con chó của em trai cô nha
07:59
because my brother has just one dog.
157
479040
2840
bởi vì em trai cô chỉ có mỗi một con chó thôi.
08:01
He got the dog for his birthday and his dog is sick.
158
481920
3720
Cậu ấy nhận được con chó như một món quà sinh nhật và con chó đang bị ốm.
08:05
My brother's dog is sick.
159
485900
2160
Con chó của em trai cô đang bị ốm.
08:09
We don't need to know any more information about this,
160
489100
2940
Chúng ta không cần thiết phải biết thông bất cứ thông tin nào về điều này nữa,
08:12
right? We know which dog because he's only got one.
161
492040
3480
đúng không nào? Chúng ta đã biết con chó nào bởi vì cậu ấy chỉ có duy nhất một con.
08:15
But if I wanted to give some extra information
162
495520
3120
Nhưng nếu cô muốn đưa thông thông tin
08:18
to tell you a little bit more about the dog,
163
498760
2340
để kể cho các em thêm một chút xíu nữa về con chó,
08:21
I can use 'which'.
164
501100
2000
Cô có thể sử dụng "which".
08:23
My brother's dog, which he got for his birthday, is sick.
165
503700
4120
Con chó của em trai cô, con chó mà cậu ấy nhận được như một món quà sinh nhật, đang bị ốm.
08:28
So that's extra information right? It's not essential
166
508840
3720
Vậy đó là thông tin thêm đúng chứ? Nó không quan trọng lắm
08:32
So we used 'which' and we used commas.
167
512560
4180
Vì vậy mà chúng ta sử dụng "which" và dấu phẩy.
08:36
Okay how are you feeling? Are you ready to
168
516740
3000
Được rồi giờ các em cảm thấy thế nào? Các em đã sẵn sàng để
08:39
test yourself a little?
169
519740
1600
kiểm tra bản thân mình một chút chưa nào?
08:41
I think you are, I think you are more than ready.
170
521720
3520
Cô nghĩ là các em đã sẵn sàng, cô nghĩ là các em đã rất rất sẵn sàng rồi.
08:45
I'll be back after this super quick break with a quiz
171
525240
3260
Cô sẽ quay trở lại sau khoảng nghỉ giải lao siêu nhanh này bằng một câu hỏi đố
08:48
to check what you learned during this lesson.
172
528500
2580
để kiểm tra những gì các em đã học trong bài học hôm nay.
08:51
Don't go anywhere.
173
531080
1800
Đừng đi đâu nha.
08:53
Okay are you ready? All you need to do
174
533760
3140
Được rồi các em sẵn sàng chưa? Tất cả những gì các em cần phải làm là
08:56
is decide
175
536900
1460
quyết định
08:58
is 'which' or 'that' the correct word to use.
176
538820
3140
"which" hay "that" đúng để dùng nha.
09:02
This quiz is going to get faster as we go so you'll have
177
542540
3520
Câu hỏi sẽ càng lúc càng nhanh nên các em sẽ có
09:06
less and less time to answer each question.
178
546060
2740
càng ít thời gian hơn ở mỗi câu nha.
09:08
So you've got to be ready, right?
179
548800
2000
Vậy nên các em phải thực sự sẵn sàng, được chứ?
09:10
Make sure you keep track of how many questions
180
550800
2140
Hãy chắc chắn rằng các em theo dõi có bao nhiêu câu hỏi
09:12
you get right so that you can tell me
181
552940
1880
mà các em trả lời đúng để các em có thể nói cho cô
09:14
how you did at the end.
182
554820
2000
các em làm bài thế nào ở cuối bài học nha.
09:17
Up here I'm going to show you two sentences
183
557060
2920
Ở đây cô sẽ cho các em hai câu
09:19
but only one of those sentences is correct.
184
559980
3300
nhưng chỉ một trong chúng là câu đúng thôi.
09:23
Right you just need to choose the correct one.
185
563280
2320
Các em chỉ cần lựa chọn câu đúng thôi nha.
09:25
You ready?
186
565600
1180
Sẵn sàng chưa nào?
09:27
Number one.
187
567500
1040
Câu thứ nhất.
09:28
I have one house that has a green door.
188
568540
3440
Cô có một ngôi nhà mà nó có cái cửa màu xanh lá.
09:32
So which of these sentences is the correct sentence?
189
572560
4440
Vậy trong những câu này câu nào là câu đúng?
09:39
The answer's B:
190
579500
1220
B là câu trả lời chính xác.
09:40
My house, which has a green door
191
580720
2820
Nhà của cô, cái mà có cái cửa màu xanh lá
09:43
is at the end of the street.
192
583540
1680
thì nằm ở cuối phố.
09:45
I've only got one house, right?
193
585220
2000
Cô chỉ có một căn nhà thôi, đúng không nào?
09:47
So the detail about the door is not essential information.
194
587220
4760
Vậy nên chi tiết về chiếc cửa là thông tin không cần thiết.
09:52
So number two.
195
592820
1280
Câu số 2.
09:54
Shoes that have cheap soles make my feet hurt.
196
594560
4420
Những đôi giầy có đế rẻ tiền làm cho chân cô đau.
09:59
Or:
197
599700
1000
Hoặc:
10:00
Shoes, which have cheap soles, make my feet hurt.
198
600700
4320
Những đôi giầy, những đôi mà có đế rẻ tiền, làm cho chân cô bị đau.
10:08
A is the right answer here.
199
608720
2160
A là câu trả lời chính xác.
10:10
Not all shoes have cheap soles, right? And they don't
200
610880
2980
Không phải tất các đôi giầy đều có đế rẻ tiền đúng không các em? Và không phải tất cả chúng không
10:13
all hurt my feet, only the shoes with cheap soles.
201
613860
4880
làm chân cô đau, chỉ những đôi với đế rẻ tiền thôi.
10:18
So I'm being specific, it's essential information.
202
618740
3740
Vì thế cô đã chi tiết thông tin, và đó là thông tin cần thiết.
10:22
Number three.
203
622800
1420
Câu số 3.
10:26
Which one of these is correct?
204
626460
2000
Câu nào trong các câu này là chính xác?
10:30
The ring that my grandma gave me
205
630660
1980
Chiếc nhẫn mà bà cô đưa cho cô
10:32
is worth a lot of money.
206
632640
2000
thì rất đáng giá.
10:34
Or: The ring which my grandma gave me
207
634640
3780
Hay: Chiếc nhẫn bà cô đưa cho cô
10:38
is worth a lot of money.
208
638560
2220
thì rất đáng giá.
10:42
Actually both of them could work here.
209
642860
2380
Thực tế thì ở đây cả hai câu đều có thể đúng.
10:45
So I guess you're right! It would depend if the listener
210
645240
3720
Vì vậy mà cô đoán là các em đã đúng! Nó sẽ tùy nếu người nghe
10:48
knew which ring they were talking about, right?
211
648960
4180
biết rằng cái nhẫn nào đang được đề cập đến, đúng không?
10:53
If we both knew that we were talking about this ring,
212
653680
3900
Nếu hai chúng ta đều biết rằng chúng ta đang nói về chiếc nhẫn này,
10:57
if I only had one ring on,
213
657580
1780
nếu cô chỉ đeo một chiếc nhẫn duy nhất,
10:59
then it's just extra information, right?
214
659360
2520
khi đó nó là thông tin thêm, đúng không nào?
11:02
But if you didn't know which ring,
215
662320
2620
Nhưng nếu các em không biết chiếc nhẫn nào,
11:04
then I can be specific and say:
216
664940
3080
khi đó cô sẽ nói chi tiết hơn:
11:08
"The ring that my grandma gave me."
217
668020
3080
Chiếc nhẫn mà bà cô đã đưa cho cô.
11:11
Number four.
218
671660
1240
Câu thứ tư.
11:18
What do you think?
219
678580
1420
Các em nghĩ sao?
11:23
It's definitely A.
220
683200
1280
Nó chắc chắn là đáp án A.
11:24
He's not allergic to all food, just specifically food
221
684480
3880
Anh ấy không bị dị ứng với toàn bộ thức ăn, chỉ với thức ăn cụ thể
11:28
cooked with soy oil.
222
688360
2140
được nấu với dầu đậu nành thôi.
11:30
So see how if we remove this clause,
223
690680
3660
Vậy các em thấy nếu chúng ta bỏ mệnh đề này đi,
11:34
it changes completely, right?
224
694340
2360
nó làm thay đổi nghĩa hoàn toàn, đúng vậy chứ?
11:36
Food can give him an allergic reaction.
225
696820
3640
Thức ăn làm cho anh ấy bị dị ứng.
11:40
It's a completely different meaning.
226
700460
1540
Nó mang nghĩa hoàn toàn khác.
11:42
The information is essential.
227
702360
2220
Thông tin là cần thiết.
11:45
I have one pair of sunglasses and they're pink.
228
705880
3700
Cô có một cặp kính râm và chúng màu hồng.
11:50
So number five.
229
710760
1660
Câu số 5.
11:53
B makes more sense. The fact that they're pink
230
713140
2560
Câu B có nghĩa hơn. Thực tế là chúng màu hồng
11:55
is not really essential information, is it?
231
715700
2880
không thực sự là thông tin cần thiết, phải không nào?
11:58
So we would choose B.
232
718580
2000
Vì vậy chúng ta sẽ chọn B.
12:01
Number six.
233
721060
1280
Câu số 6.
12:03
I've had my computer for six years. It's the
234
723660
3360
Cô có chiếc máy tính của cô 6 năm qua. Nó là
12:07
only computer that I have.
235
727020
2600
chiếc máy tính duy nhất mà cô có.
12:11
B. Yes!
236
731260
1280
B. Chính xác!
12:12
Again, this information is not essential because
237
732720
3740
Lần nữa, thông tin này là không cần thiết bởi vì
12:16
we know that I only have one computer, right?
238
736460
2980
chúng ta đều biết rằng cô chỉ có duy nhất một cái máy tính, đúng chứ?
12:20
Music makes me want to dance
239
740300
1700
Âm nhạc làm cho cô muốn nhảy
12:22
but only music with a good beat
240
742000
2840
nhưng duy nhất chỉ với âm nhạc có nhịp điệu hay
12:24
not any other types of music.
241
744840
2100
không phải những loại nhạc khác.
12:28
Yes it's A, you're right.
242
748400
2260
Đúng rồi đáp án chính xác là A. Các em đã đúng.
12:31
My shirt that has a stain on it needs to be washed.
243
751500
4040
Áo của cô dính một vết bẩn cần phải được giặt.
12:36
Or: My shirt, which has a stain on it, needs to be washed
244
756040
4720
Hay: Áo của cô, cái mà có vết bẩn, cần phải được giặt.
12:40
A, right? It's essential information.
245
760760
3160
Đáp án A, đúng chứ? Nó là thông tin cần thiết.
12:43
I need to know which shirt, out of all of my shirts,
246
763920
3780
I cần phải biết là chiếc áo nào, trong toàn bộ những chiếc áo của cô,
12:47
which is the one that needs to be washed.
247
767900
2440
cái nào cần phải được mang đi giặt.
12:50
The one with the stain.
248
770820
1520
Cái mà bị dính vết bẩn.
12:54
I forgot my jacket that's purple on the bus.
249
774160
4340
Cô bỏ quên cái áo khoác màu tím trên xe buýt.
12:59
I forgot my jacket, which is purple, on the bus.
250
779100
3660
Cô bỏ bên cái áo khoác, cái màu tím ấy, trên xe buýt.
13:02
The answer's B.
251
782760
1360
Đáp án là B.
13:04
Okay the last one now.
252
784640
1640
Được rồi bây giờ sẽ là câu cuối cùng nha.
13:06
The picture that was taken at sunset is my favourite.
253
786760
4140
Bức ảnh chụp lúc hoàng hôn là bức mà cô thích nhất.
13:11
The picture, which was taken at sunset, is my favourite.
254
791840
4940
Bức ảnh, bức mà được chụp lúc hoàng hôn, là bức cô thích nhất.
13:17
Yeah! The picture that was taken at sunset
255
797020
2760
Đúng! Bức ảnh mà được chụp lúc hoàng hôn
13:19
is my favourite.
256
799780
1480
là bức mà cô thích nhất.
13:21
Perfect! Nice work!
257
801400
1640
Hoàn hảo! Làm tốt lắm các em!
13:24
That got really, really fast towards the end,
258
804160
2580
Chúng ta tiến rất nhanh về cuối bài học
13:26
don't you think?
259
806740
1620
các em không nghĩ vậy sao?
13:28
How did you do?
260
808700
1300
Các em đã làm bài thế nào rồi?
13:30
How many did you get right?
261
810000
1460
Các em đã làm đúng được bao nhiêu câu?
13:31
Did you make any mistakes?
262
811900
2420
Các em có mắc phải lỗi sai nào không?
13:35
Share your results in the comments so I can see
263
815500
2160
Chia sẻ kết quả của em trong phần bình luận để cô có thể xem
13:37
how you did. I love creating new lessons for you
264
817660
3400
các em đã làm như thế nào nha. Cô thực sự thích làm thêm những bài học mới cho các em
13:41
every single week so if you did enjoy this lesson,
265
821060
3160
mỗi tuần vì vậy mà nếu các em thích bài học này,
13:44
then make sure you hit the subscribe button down there.
266
824220
2960
thì hãy nhớ nhấn ĐĂNG KÝ kênh với cái nút ngay ở dưới đây nha.
13:47
And let me know if there are any English lessons you are
267
827180
3340
Và nhớ cho cô biết nếu có bất kỳ bài học Tiếng Anh nào mà các em
13:50
dying for me to teach.
268
830520
1900
rất muốn cô dạy.
13:52
Right now, I think it's time to head over
269
832900
2320
Ngay bây giờ, cô nghĩ đến lúc quay ngay sang bên
13:55
here and check out this lesson. I'll see you in there!
270
835220
2900
đây và xem ngay bài học này nha. Cô hẹn gặp lại các em trong bài học đó.
About this site

This site will introduce you to YouTube videos that are useful for learning English.

Double-click on the English subtitles displayed on each video page to play the video from there.

The subtitles scroll in sync with the video playback.

If you have any comments or requests, please contact us using this contact form.